1. Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản công (bao gồm cả dữ liệu) để liên doanh, liên kết với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác để nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 2 hoặc thực hiện các hoạt động hợp tác đào tạo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định này.
2. Thẩm quyền phê duyệt đề án:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt đề án đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ tài sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị mình.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Tài sản công trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sử dụng để liên doanh, liên kết khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Sử dụng tài sản công trong thời gian không phải thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao;
b) Thời gian, cường độ sử dụng tài sản cao hơn khi chưa thực hiện liên doanh, liên kết;
c) Cung cấp được nhiều dịch vụ công hơn cho xã hội.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này để phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều này hoặc báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, có ý kiến về đề án, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều này xem xét, phê duyệt.
5. Hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản chính.
b) Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) có ý kiến về đề án: 01 bản chính.
c) Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết của đơn vị: 01 bản chính.
d) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
6. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền hoặc có văn bản yêu cầu hoàn thiện hoặc không phê duyệt đề án. Đối với đề án quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện đề án.
7. Nội dung chủ yếu của quyết định phê duyệt đề án gồm:
a) Tên đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản vào mục đích liên doanh, liên kết;
b) Danh mục tài sản được sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết;
c) Thời hạn thực hiện đề án (thời gian đề án có hiệu lực);
d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
8. Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết với nhau nhằm cung cấp dịch vụ công thì các đơn vị sự nghiệp công lập cùng lập 01 đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết. Các bên tham gia liên doanh, liên kết báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này làm cơ sở thực hiện, không phải tổ chức lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết.
9. Căn cứ đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được tự quyết định lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết; quyết định phương án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết.
10. Hình thức sử dụng tài sản công để tham gia liên doanh, liên kết:
a) Hình thức liên doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới: các bên sử dụng tài sản của mình để thực hiện liên doanh, liên kết và tự quản lý, sử dụng tài sản của mình, tự bảo đảm các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động. Đơn vị sự nghiệp không phải xác định giá trị tài sản khi liên doanh, liên kết;
b) Hình thức liên doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới: các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết; các tài sản này được các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng kiểm soát việc quản lý, sử dụng. Đơn vị sự nghiệp không phải xác định giá trị tài sản khi liên doanh, liên kết;
c) Hình thức liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới: các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết; pháp nhân mới có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật và hợp đồng liên doanh, liên kết. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được tự quyết định giá trị của tài sản khi liên doanh, liên kết hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá để làm cơ sở quyết định giá trị tài sản công sử dụng vào liên doanh, liên kết; trong đó, giá trị của tài sản để liên doanh, liên kết chỉ là một trong các căn cứ để quyết định phương án này.
11. Tài sản tham gia liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp công lập sau khi kết thúc liên doanh, liên kết (bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn) được xử lý như sau:
a) Tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất được chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng. Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập liên doanh, liên kết với nhau thì hợp đồng liên doanh, liên kết phải xác định cụ thể việc phân chia quyền sử dụng đất, nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên kết để làm cơ sở xử lý.
b) Tài sản khác không thuộc điểm a khoản này mà là tài sản hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên kết thì các bên thoả thuận, quyết định việc xử lý. Tài sản còn lại (không phải tài sản hình thông qua hoạt động liên doanh, liên kết) được xử lý như sau:
Đối với hình thức quy định tại điểm a khoản 10 Điều này: đơn vị tiếp tục quản lý, sử dụng hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật này.
Đối với hình thức quy định tại điểm b khoản 10 Điều này: sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết được xử lý theo nguyên tắc: Trường hợp góp tài sản thì được xử lý theo quy định tại điểm a khoản này; Trường hợp góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết thì phần tài sản thuộc về mỗi bên được xác định tương ứng với giá trị vốn góp khi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết.
Đối với hình thức quy định tại tại điểm c khoản 10 Điều này: tài sản này được chia cho các bên tham gia liên doanh, liên kết theo tỷ lệ đóng góp của mỗi bên. Tỷ lệ đóng góp này do tổ chức, đơn vị tự quyết định. Trường hợp không chia được bằng hiện vật thì thực hiện bán cho các bên còn lại trong liên doanh theo giá thị trường; trường hợp các bên liên doanh không mua thì thực hiện bán theo hình thức đấu giá.
c) Trường hợp các bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập thì đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định.
12. Đơn vị sự nghiệp công lập được tự quyết định thời gian và tỷ lệ khấu hao đối với tài sản được sử dụng để liên doanh, liên kết.
13. Các nội dung liên quan đến việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết chưa được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
14. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp hoạt động lao động, sản xuất, kinh doanh với mục đích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào mục đích liên doanh, liên kết.