Phụ lục I
MẪU THÔNG BÁO NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THANH TOÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THÔNG BÁO VIỆC HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, SỔ THEO DÕI THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
STT
Nội dung
Mẫu số 01a
Thông báo nộp tiền sử dụng đất
Mẫu số 01b
Mẫu số 02
Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất
Mẫu số 03
Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất
Mẫu số 04
Sổ theo dõi thu tiền sử dụng đất
Mẫu số: 01a/TB-TSDĐ
TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ......./TB-........
………., ngày ... tháng ... năm .....
THÔNG BÁO NỘP TIỀN
Về tiền sử dụng đất
□ Thông báo lần đầu
□ Thông báo điều chỉnh , bổ sung
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành:
Căn cứ pháp luật về tiền sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ hồ sơ và phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số…… ngày.... tháng….. năm.... của ... <="" cơ="" span=""> quan tiếp nhận hồ sơ về gi ải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất>...; số liệu xác định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã [300] về tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc số tiền thuê đất, n hận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có)>.
< Trường hợp ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung: Căn cứ hồ sơ và văn bản điều chỉnh số ngày.... tháng....năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...>.
... ... xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp như sau:
I. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Tên người sử dụng đất: ...................................................................................................
2. Mã số thuế: ......................................................................................................................
3. Địa chỉ: .............................................................................................................................
4. Số điện thoại: ............................................................................ Email: ...........................
5. Tên đại lý thuế hoặc người được ủy quyền (nếu có): .....................................................
6. Mã số thuế: .....................................................................................................................
7. Địa chỉ: .............................................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1. Thửa đất số: .................................... Tờ bản đồ số: ....................................
2. Địa chỉ: ...................................................................................................................................
2.1. Số nhà: ................................................................ Toà nhà: ..........................................
Ngõ/hẻm: ........................................................................ Đường/Phố: ................................
Thôn/Xóm/Ấp: ......................................................................................................................
2.2. Phường/Xã: ...................................................................................................................
2.3[301]. (Đã được bãi bỏ)
2.3[302]. Tỉnh/Thành phố ........................................................................................................
3. Vị trí theo Bảng giá đất: .....................................................................................................
3.1. Đường/Đoạn đường/Khu vực: .......................................................................................
3.2. Vị trí thửa đất (1, 2, 3, 4...): ............................................................................................
4. Mục đích sử dụng đất: ......................................................................................................
5. Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ...........................................................
6. Nguồn gốc đất (Nhà nước giao/chuyển từ thuê sang giao...):
7. Thời hạn sử dụng đất:
7.1. Ổn định lâu dài □
7.2. Có thời hạn: ...năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……
7.3. Gia hạn năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……
8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: …/…/……
9. Diện tích thửa đất (m2): ....................................................................................................
10. Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất:
10.1. Đất ở:
10.1.1. Trong hạn mức giao đất ở: ......................................................................................
10.1.2. Ngoài hạn mức giao đất ở: ......................................................................................
10.2. Đất nghĩa trang, nghĩa địa: .........................................................................................
10.3. Trường hợp khác ........................................................................................................
11. Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất: ...................................................................
12. Hình thức sử dụng đất: ..................................................................................................
13. Giá đất tính tiền sử dụng đất (đồng/m2): ........................................................................
III. TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ
1. Giá của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng: ......................................................
2. Giá của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng: .........................................................
3. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo mức: ........................................................
3.1. Chênh lệch giữa tiền sử dụng đất của 2 loại đất khi chuyển mục đích: ........................
3.2. Bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất của 2 loại đất: ..........................................
3.3. Bằng 20% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất: ...................................................
3.4. Bằng 30% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................
3.5. Bằng 40% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................
3.6. Bằng 50% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................
3.7. Bằng 60% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................
3.8. Bằng 70% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất: ....................................................
3.9. Bằng 100% tiền sử dụng đất: ..........................................................................................
3.10 Trường hợp khác:
4. Tổng số tiền phải nộp: .................................... đồng; trong đó:
4.1. Tiền sử dụng đất phải nộp: .................................... đồng.
4.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ……………… đồng.
4.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): ........................ đồng.
4.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có): ........................... đồng.[303]
5. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản giảm trừ khác (nếu có): ............... đồng
5.1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn trả cho ngân sách nhà nước được trừ vào tiền sử dụng đất: .................................... đồng
5.2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền sử dụng đất: .................................... đồng
5.2.1 Phân bổ được trừ .................................... đồng
5.2.2 Không được trừ tính vào chi phí đầu tư của dự án .................................... đồng
5.3. Các khoản giảm trừ khác: ............................................................................. đồng
6. Giảm tiền sử dụng đất (nếu có):
6.1. Lý do giảm ..................................................................................................................
6.2. Thời gian giảm: ..........................................................................................................
6.3. Số tiền giảm: ........................................................................ đồng
7. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(7) = (4) - (5) - (6.3)]: ......................đồng
(Viết bằng chữ: .......................................................................................................... )[304]
8. Thời hạn nộp tiền:
8.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại điểm 8.2 mục này:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này>.
8.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.[305]
IV. THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước):
1. Tên người nộp thuế:
2. Mã số thuế:
3. Tài khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: tỉnh, thành phố ………… mở tại ngân hàng: .
4. Tên cơ quan quản lý thu: ............................, Mã cơ quan quản lý thu: ............................
5. Tên Chương: ..............................................................., Mã Chương: ..............................
6. Tên Nội dung kinh tế (Tiểu mục): ................................, Mã Tiểu mục: .............................
7. Tên địa bàn hành chính: .............................., Mã địa bàn hành chính: .............................
8. Mã định danh hồ sơ (nếu có):
Trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo thông báo này (trừ trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định) thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp (- số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền sử dụng đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp tiền sử dụng đất liên hệ với ... ... theo số điện thoại: .................................... địa chỉ: .................................... để được hướng dẫn cụ thể.
< Trường hợp thông báo điều chỉnh, bổ sung mà thay thế cho Thông báo đã ban hành: Thông báo này thay thế Thông báo số.... ngày... tháng... năm ....... của ... về việc .............................>.
... ... thông báo để người sử dụng đất được biết và thực hiện.
Nơi nhận:
- ;
- tiếp nhận hồ sơ của NNT>;
- ;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[306]
BAN HÀNH THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Phần nội dung chữ in nghiêng ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điều thông tin tương ứng.
Mẫu số: 01b/TB-TSDĐ
TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ......./TB-CT(CCT)
………., ngày ... tháng ... năm ..…..
THÔNG BÁO NỘP TIỀN
Về tiền sử dụng đất
(Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất)
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ pháp luật về tiền sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số……. ngày.... tháng....năm .... của ... <="" chứng="" cơ="" cấp="" giải="" giấy="" hồ="" ký,="" nhận="" quan="" quyết="" span="" sơ="" thủ="" tiếp="" tục="" về="" đăng=""> quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất> ...; số liệu xác định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã [307] về Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có).
... thuế>... xác định và thông báo nộp tiền sử dụng đất như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Tên người sử dụng đất: ....................................................................................................
2. Mã số thuế: .......................................................................................................................
3. Địa chỉ: ..............................................................................................................................
4. Điện thoại: ............................................; Email: ................................................................
5. Tên đại lý thuế (nếu có): ...................................................................................................
6. Mã số thuế: .......................................................................................................................
7. Địa chỉ: ..............................................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1. Thửa đất số: .................................... Tờ bản đồ số: .........................................................
2. Địa chỉ: ..............................................................................................................................
2.1. Số nhà: ....... Toà nhà: .............Ngõ/hẻm: .....................đường/phố: .............................
Thôn/xóm/ấp: ........................................................................................................................
2.2. Phường/xã: ....................................................................................................................
2.3[308]. (đã được bãi bỏ)
2.3[309]. Tỉnh/thành phố: .........................................................................................................
3. Vị trí theo Bảng giá đất: .....................................................................................................
3.1. Đường/đoạn đường/khu vực: ........................................................................................
3.2. Vị trí thửa đất (1, 2, 3, 4...): ............................................................................................
4. Mục đích sử dụng đất: .......................................................................................................
5. Nguồn gốc đất (Nhà nước giao/chuyển từ thuê sang giao...): ..........................................
6. Thời hạn sử dụng đất: .......................................................................................................
6.1. Ổn định lâu dài □
6.2. Có thời hạn: .......năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……
6.3. Gia hạn: ..............năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……
7. Ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
................................................................................................................................................
8. Diện tích đất (m2): ...............................................................................................................
9. Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất: ...................................................................................
9.1. Trong hạn mức giao đất ở: ..............................................................................................
9.2. Ngoài hạn mức giao đất ở: ..............................................................................................
10. Hình thức sử dụng đất: .....................................................................................................
11. Giá đất tính tiền sử dụng đất (đồng/m2): ...........................................................................
III. TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ
1. Tổng số tiền phải nộp: ....................................đồng; trong đó:
1.1. Tiền sử dụng đất phải nộp: ................................................... đồng.
1.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ........................ đồng.
1.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): .................... đồng.
1.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có): .................................... đồng.[310]
2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có): ............................................................................................................... đồng
3. Số tiền được ghi nợ [(3) = (1) - (2)]: ....................................................................... đồng
(Viết bằng chữ: ............................................................................................................)
4. Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ: [(4) = (1) - (3)]: ...................................... đồng
(Viết bằng chữ: ............................................................................................................)
5. Thời hạn nộp tiền:
< Thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này>.[311]
IV. THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước)
1. Tên người nộp thuế: .......................................................................................................
2. Mã số thuế: .....................................................................................................................
3. Tài khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: tỉnh, thành phố………… mở tại ngân hàng: .
4. Tên cơ quan quản lý thu: ........................., Mã cơ quan quản lý thu: .............................
5. Tên Chương: ............................................, Mã Chương: ...............................................
6. Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục): ..............................., Mã Tiểu mục: ............................
7. Tên địa bàn hành chính: ............................, Mã địa bàn hành chính: ............................
8. Mã định danh hồ sơ (nếu có): ........................................................................................
Trường hợp người nộp thuế, chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo thông báo này (trừ trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định) thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp (= số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền sử dụng đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp tiền sử dụng đất liên hệ với... ... theo số điện thoại: .................................... địa chỉ: .................................... để được hướng dẫn cụ thể.
... ... thông báo để người nộp tiền sử dụng đất được biết và thực hiện.
Nơi nhận:
- ;
- ;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[312]
BAN HÀNH THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Phần nội dung in nghiêng ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.
Mẫu số 02: Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất
CƠ QUAN THUẾ TỈNH,
THÀNH PHỐ[313]: ...
CƠ QUAN THUẾ CƠ SỞ[314]: .......
-----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..../QĐ-........
………., ngày ... tháng ... năm ..…..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giảm tiền sử dụng đất đối với...
(tên tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân)....
CHỨC DANH TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[315] RA QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số…… ngày ....... tháng ....... năm ....... của quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế[316]/Cơ quan thuế tỉnh, thành phố[317]/Cơ quan Thuế cơ sở[318];
Căn cứ Phiếu chuyển Thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai số ...để xác định nghĩa vụ tài chính;
Căn cứ văn bản đề nghị giảm tiền sử dụng đất số ........ ngày... tháng... năm... kèm theo hồ sơ về đất .......................................................................................................................................:
Theo đề nghị của ..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giảm tiền sử dụng đất cho...(tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) .................... tại địa chỉ khu đất.... có diện tích ................. m2 đất, với tổng số tiền sử dụng đất được giảm là: ............................đồng (Bằng chữ: ....................................), trong đó:
Lý do được giảm tiền sử dụng đất:
Điều 2. Trường hợp người sử dụng đất đối phải hoàn trả số tiền đã được giảm theo quy định khoản 6, khoản 7, khoản 10 Điều 17 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 thì phải nộp lại số tiền sử dụng đất được giảm theo quy định về chính sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất cộng thêm một khoản tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế của thời gian đã được giảm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
...(Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)..., ...(trưởng các bộ phận liên quan của cơ quan thuế)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Lưu: VT, ....
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[319]
RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 03: Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất
CƠ QUAN THUẾ TỈNH,
THÀNH PHỐ[320]: ...
CƠ QUAN THUẾ CƠ SỞ[321]: .......
-----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .........
………., ngày ... tháng ... năm .....
THÔNG BÁO
Về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất
Căn cứ số liệu về nghĩa vụ về tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân do cơ quan thuế đang theo dõi, quản lý trên sổ theo dõi nợ tiền sử dụng đất và tình hình thanh toán nợ của người sử dụng đất.
(1) Cơ quan Thuế tỉnh, thành phố[322]/ Cơ quan Thuế cơ sở[323] < Tên cơ quan thuế> xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chí nh về tiền sử dụng đất tại Cơ quan Thuế tỉnh, thành phố[324]/Cơ quan Thuế cơ sở[325] đến ngày….. tháng....năm ..........
Hoặc: (2) Cơ quan thuế không xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của do số liệu của người sử dụng đất không khớp đúng với số liệu cơ quan thuế đang quản lý. Đề nghị người sử dụng đất liên hệ với cơ quan thuế để đối chiếu số liệu trước khi xác nhận.
Người sử dụng đất cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế theo địa chỉ:
Địa chỉ: < số nhà, đường phố...>
Số điện thoại: E-mail:
Cơ quan thuế thông báo để người sử dụng đất biết, thực hiện.
Nơi nhận:
- <="" span="" địa=""> chỉ của người sử dụng đất>;
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi có đất;
- ;
- Lưu: VT, KK&KTT.
[326]
HOẶC TUQ>
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng d ấu)
Mẫu số 04: Sổ theo dõi thu tiền sử dụng đất
CƠ QUAN THUẾ TỈNH,
THÀNH PHỐ[327]: ...
CƠ QUAN THUẾ CƠ SỞ[328]:
-----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỔ THEO DÕI THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Năm:……..
STT
Tên người sử dụng đất
Mã số thuế
Thông báo nộp tiền sử dụng đất
Theo dõi thu nộp
Ghi chú
Số
Ngày, tháng
Thời hạn nộp
Số tiền phải nộp
Số chứng từ
Ngày, tháng
Số tiền đã nộp
Số còn phải nộp
Người lập biểu
(Họ và tên)
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
Trưởng cơ quan thuế[329]
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
Phụ lục II
MẪU THÔNG BÁO NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THÔNG BÁO VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT
(Kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
STT
Nội dung
Mẫu số 01a
Thông báo nộp tiền thuê đất
Mẫu số 01b
Mẫu số 02[330]
Quyết định về việc giảm tiền thuê đất
Mẫu số 03[331]
Thông báo về đơn giá thuê đất
Mẫu số 04
Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai
Mẫu số: 01a/TB-TMĐN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ......./TB-........
………., ngày ... tháng ... năm ..….
THÔNG BÁO NỘP TIỀN
Về tiền thuê đất theo hình thức nộp hàng năm
□ Thông báo lần đầu
□ Thông báo từ năm thứ hai trở đi
□ Thông báo điều chỉnh, bổ sung
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ pháp luật về tiền thuê đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;
<Trường hợp ban hành thông báo lần đầu, từ năm thứ hai trở đi: Căn cứ hồ sơ và phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số ........... ngày.... tháng....năm .... của ...(tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...; số liệu xác định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[332] về kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có); hoặc hồ sơ khai thuế của người nộp thuế (trường hợp chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất) và văn bản cung cấp thông tin số…… ngày...tháng....năm .... của ...(tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) ...........>;
Căn cứ hồ sơ và văn bản cung cấp thông tin số…… ngày .... tháng ..... năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...: hoặc văn bản của cơ quan nh à nước có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất phải nộp đã thông báo cho người nộp thuế không phù hợp với quy định của pháp luật; cho phép gia hạn sử dụng đất trong trường hợp chậm đưa đất vào Sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; hoặc hồ sơ khai bổ sung của người nộp thuế>.
...(Tên cơ quan thuế)... xác định và thông báo tiền thuê đất phải nộp năm ... như sau:
A. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Tên người nộp thuế: .......................................................................................................
2. Mã số thuế: .....................................................................................................................
3. Địa chỉ: ............................................................................................................................
4. Số điện thoại: .................................... Email: ..................................................................
5. Tên đại lý thuế (nếu có): .................................................................................................
6. Mã số thuế: ......................................................................................................................
7. Địa chỉ: .............................................................................................................................
B. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1. Thửa đất số: .................................... Tờ bản đồ số: ........................................................
2. Địa chỉ:
2.1. Số nhà:....Toà nhà: ........... ngõ/hẻm: ......................... đường/phố: ..............................
Thôn/xóm/ấp: .......................................................................................................................
2.2. Phường/xã: ...................................................................................................................
2.3[333]. (đã được bãi bỏ)
2.3[334]. Tỉnh/thành phố: .......................................................................................................
3. Vị trí theo Bảng giá đất:
3.1. Đường/đoạn đường/khu vực: .......................................................................................
3.2. Vị trí thửa đất (1, 2, 3, 4...): ...........................................................................................
4. Mục đích sử dụng đất: .....................................................................................................
5. Nguồn gốc đất (Nhà nước cho thuê/chuyển từ giao sang thuê...): ...................................
6. Thời hạn thuê đất (năm): ..................................................................................................
7. Diện tích đất thuê (m2): .....................................................................................................
7.1. Diện tích phải nộp tiền thuê: ..........................................................................................
7.2. Diện tích không phải nộp tiền thuê: ...............................................................................
C. TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ
I. TIỀN THUÊ ĐẤT
1. Đơn giá thuê đất: .............................................................................................................
2. Tổng số tiền phải nộp: ........................................................................đồng; trong đó:
2.1. Tiền thuê đất phải nộp: .................................... đồng (Thời gian ổn định tiền thuê đất: kể từ ngày... tháng... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...).
2.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ................ đồng.
2.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): .................................... đồng.
2.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có): .................................... đồng.[335]
3. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản giảm trừ khác (nếu có): ............... đồng
3.1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn trả cho ngân sách nhà nước được trừ vào tiền thuê đất: ............................................................................................................ đồng
3.2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất (nếu có): ............................................................................................................................ đồng
3.3. Các khoản giảm trừ khác: .................................................................................. đồng
4. Giảm tiền thuê đất (nếu có):
4.1. Lý do giảm: ........................................................................ (nêu điều khoản áp dụng)
4.2. Thời gian giảm ............................................................................................................
4.3. Số tiền giảm: ....................................................................................................... đồng
5. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(5)=(2)-(3)-(4.3)]: ............................... đồng
(Viết bằng chữ: ............................................................................................................)
6. Thời hạn nộp tiền:
6.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết 6.2 điểm này:
<Đối với thông báo lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối với thông báo từ năm thứ hai trở đi:
- Kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5;
- Kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
- Trường hợp người nộp thuế nộp một lần tiền thuê đất cho cả năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/5 trong năm>.
<Đối với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này:
- Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này>.
6.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.[336]
II. THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước):
1. Tên người nộp thuế: ......................................................................................................
2. Mã số thuế: ....................................................................................................................
3. Tài khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: tỉnh, thành phố …………… mở tại ngân hàng: .
4. Tên cơ quan quản lý thu: ............................, Mã cơ quan quản lý thu ..........................
5. Tên Chương: .................................... , Mã Chương: .....................................................
6. Nội dung kinh tế (Tiểu mục):
Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục):
Mã Tiểu mục
................
................
................
................
7. Tên địa bàn hành chính: ................................, Mã địa bàn hành chính: .........................
8. Mã định danh hồ sơ (nếu có): .........................................................................................
Trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo thông báo này thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp (= số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền thuê đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với... (Tên cơ quan thuế).... theo số điện thoại: ................................ địa chỉ: ........................................................ để được hướng dẫn cụ thể.
Thông báo này thay thế Thông báo số .... ngày ... tháng ... năm .......... của ... về việc ................................>.
..., ế>... thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện.
Nơi nhận:
- ;
- ;
- ;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[337]
BAN HÀNH THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Phần nội dung in nghiêng ghi trong dấu <> chỉ là trường hợp ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.
Mẫu số: 01b/TB-TMĐN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ......./TB-........
………., ngày ... tháng ... năm ..…..
THÔNG BÁO NỘP TIỀN
Về tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê
□ Thông báo lần đầu
□ Thông báo điều chỉnh, bổ sung
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ pháp luật về tiền thuê đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ hồ sơ và phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số…….. ngày.... tháng ......năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...; số liệu xác định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã [338] về kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có); hoặc hồ sơ khai thuế của người nộp thuế và văn bản cung cấp thông tin số…….. ngày....tháng .....năm .... của ...(Tên cơ qua n tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) ...........>;
<Trường hợp ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung: Căn cứ hồ sơ và văn bản điều chỉnh số……. ngày.... tháng ...... năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...; hoặc hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh của người nộp thuế>.
...(Tên cơ quan thuế)... xác định và thông báo tiền thuê đất phải nộp như sau:
A. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Tên người nộp thuế: .......................................................................................................
2. Mã số thuế: .....................................................................................................................
3. Địa chỉ: ............................................................................................................................
4. Số điện thoại: .................................... Email: ..................................................................
5. Tên đại lý thuế (nếu có): .................................................................................................
6. Mã số thuế: .....................................................................................................................
7. Địa chỉ: ............................................................................................................................
B. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1. Thửa đất số: .................................... Tờ bản đồ số: ....................................
2. Địa chỉ: .............................................................................................................................
2.1. Số nhà: ..........................Toà nhà: ....................................Ngõ/hẻm: ............................
Đường/phố: ..................................................................... Thôn/xóm/ấp: .............................
2.2. Phường/xã: ...................................................................................................................
2.3[339]. (đã được bãi bỏ)
2.3[340]. Tỉnh/Thành phố: ......................................................................................................
Vị trí theo Bảng giá đất: .......................................................................................................
3.1. Đường/đoạn đường/khu vực: .......................................................................................
3.2. Vị trí (1, 2, 3, 4...): .........................................................................................................
4. Mục đích sử dụng đất: .....................................................................................................
5. Nguồn gốc đất (Nhà nước cho thuê/chuyển từ giao sang thuê...): ..................................
6. Thời hạn thuê đất (năm): .................................................................................................
7. Diện tích đất thuê (m2): ....................................................................................................
7.1. Diện tích phải nộp tiền thuê: .........................................................................................
7.2. Diện tích không phải nộp tiền thuê: ..............................................................................
C. TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ
I. THUÊ ĐẤT
1. Đơn giá thuê đất: .............................................................................................................
2. Tổng số tiền phải nộp: ........................................................................ đồng; trong đó:
2.1. Tiền thuê đất phải nộp: ........................................................................ đồng.
2.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ............... đồng.
2.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): .................................... đồng.
2.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có): .................................... đồng.[341]
3. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản giảm trừ khác (nếu có): ..............đồng.
3.1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn trả cho ngân sách nhà nước được trừ vào tiền thuê đất: ..................................................................................................................... đồng
3.2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất: ..................................................................................................................................... đồng
3.3. Các khoản giảm trừ khác: .................................................................................... đồng
4. Giảm tiền thuê đất (nếu có):
4.1. Lý do giảm: ....................................................................................................................
4.2. Thời gian giảm: ..............................................................................................................
4.3. Số tiền giảm: ......................................................................................................... đồng
5. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(5)=(2)-(3)-(4.3)]: ................................. đồng
(Viết bằng chữ: ............................................................................................................)
6. Thời hạn nộp tiền:
6.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết 6.2 điểm này:
<Đối với thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung>:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này.>
- Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo này.
6.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.[342]
II. THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước):
1. Tên người nộp thuế: ......................................................................................................
2. Mã số thuế: ....................................................................................................................
3. Tài khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: tỉnh, thành phố ................. mở tại ngân hàng: .
4. Tên cơ quan quản lý thu: ........................, Mã cơ quan quản lý thu: ..............................
5. Tên Chương: .................................... Mã Chương: ........................................................
6. Nội dung kinh tế (Tiểu mục):
Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục)
Mã Tiểu mục
............
............
............
............
7. Tên địa bàn hành chính: ........................, Mã địa bàn hành chính: .................................
8. Mã định danh hồ sơ (nếu có): .........................................................................................
Trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo thông báo này thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp (- số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày): nộp đầy đủ tiền thuê đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với ... (Tên cơ quan thuế)... theo số điện thoại: ........................địa chỉ: ........................để được hướng dẫn cụ thể.
<="" ban="" báo="" bổ="" cho="" chỉnh,="" hành:="" hợp="" mà="" span="" sung="" thay="" thông="" thế="" điều="" đã=""> Thông báo này thay thế Thông báo số.... ngày... tháng... năm ........ của ... về việc ........................>.
... ... thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện.
Nơi nhận:
- ;
- ;
- iên quan>;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[343]
BAN HÀNH THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Phần nội dung ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.
Mẫu số 02[344] (được bãi bỏ)
Mẫu số 03/LCHS[345] (đã được bãi bỏ)
Mẫu số 03/LCHS[346]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỔ GIAO THÔNG BÁO
NỘP CÁC KHOẢN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
TT
Họ, tên người sử dụng đất
Bàn giao "Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính"
Ngày bàn giao
Thông báo nộp tiền
Người giao (ký tên, ghi rõ họ tên)
Người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên)
Số
Ngày
1
2
3
4
5
6
7
Mẫu số 04/LCHS về việc xác nhận thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất do được quy đổi số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà người sử dụng đất được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
Mẫu số 04/LCHS[347]
THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ:
THUẾ CƠ SỞ:…..
-----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..../XN-........
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
Kính gửi: ....................................
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Công văn số …… ngày.... tháng... năm.... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu……. về việc xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà người sử dụng đất được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp, Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở ................. xác nhận:
- Tên người sử dụng đất ....................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ ..................................................................................................................
- Địa chỉ thửa đất thuê: ............................................................................................................ (ghi tên xã, phường, đặc khu hải đảo, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất cho thuê - ghi theo Quyết định/ Hợp đồng cho thuê đất).
- Diện tích đất thuê ......... m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông và theo Quyết định/ Hợp đồng cho thuê đất).
- Thời hạn thuê đất là ........... năm (ghi rõ số năm thuê đất bằng số và bằng chữ theo thời hạn thuê đất đã ghi trong Quyết định/ Hợp đồng cho thuê đất), kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất đến hết ngày.... tháng ... năm....
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
_______________________________
[1] Văn bản này được hợp nhất bởi các Nghị định sau đây:
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (sau đây gọi là Nghị định số 103/2024/NĐ-CP).
- Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201 /2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 261/2025/NĐ-CP)
- Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất (sau đây gọi là Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (sau đây gọi là Nghị định số 50/2026/NĐ-CP).
[2] Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;”
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;”
[3] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[4] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[5] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[6] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[8] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[9] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026
[10] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[11] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[13] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[15] Khoản này được bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[17] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2026.
[19] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2026.
[21] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2026.
[22] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[24] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[25] Cụm từ “các khoản 4, 5, 6 và 7” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[26] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[27] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[28] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[29] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[30] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[31] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[32] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[33] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[34] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[35] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[36] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[37] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[38] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[39] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[40] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[41] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[42] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghj định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[43] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[44] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[45] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[46] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[47] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[48] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[49] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[50] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[51] Cụm từ “điểm a” được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[52] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[53] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[54] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[55] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[56] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[57] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[58] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[59] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[60] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[61] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[62] Cụm từ “điểm a” được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[63] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[64] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[65] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[66] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[67] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[68] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[69] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[70] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[71] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[72] Được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP
[73] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[74] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[75] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[76] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[77] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[78] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[79] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[80] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[81] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[82] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[83] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[84] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[85] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[86] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[87] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[88] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo Quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[89] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[90] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[91] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[92] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[93] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[94] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[95] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[96] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[97] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[98] Được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP
[99] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[100] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[101] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[102] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[103] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[104] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[105] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[106] Cụm từ “điểm b” được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[107] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[108] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[109] Cụm từ “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[110] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[111] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[112] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[113] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[114] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[115] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[116] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[117] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[118] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[119] Cụm từ “hộ gia đình, cá nhân” được thay thế bởi cụm từ “người sử dụng đất” theo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[120] Cụm “là hộ gia đình, cá nhân” được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[121] Bổ sung đoạn “trường hợp người sử dụng đất là tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây” theo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[122] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[123] Từ “tăng” được bổ sung quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[124] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[125] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[126] Cụm từ “người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nhưng” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[127] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[128] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[129] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[130] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[131] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[132] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[133] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[134] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[135] Cụm từ “không áp dụng đối với thời gian sử dụng đất tăng thêm do được gia hạn và” được bổ sung theo quy định khoản 9 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[136] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[137] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[138] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[139] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[140] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[141] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[142] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[143] Khoản này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[144] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 10 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[145] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[146] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[147] Cụm từ “thôn, xã, huyện” được thay thế bởi cụm từ “thôn, xã” theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[148] Đoạn “Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể” được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[149] Đoạn “và chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công.” được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[150] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản a Điều 10 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[151] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[152] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[153] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[154] Từ “đ” được sửa đổi thành “d” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[155] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[156] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[157] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[158] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[159] Cụm từ “các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã” được thay thế bởi cụm từ “địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.” theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2026.
[160] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[161] Cụm từ “các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã” được thay thế bởi cụm từ “địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.” theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2026
[162] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[163] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[164] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[165] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[166] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[167] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[168] Cụm từ “Ủy ban nhân dán cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[169] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[170] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[171] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[172] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[173] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 12 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[174] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[175] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[176] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[177] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[178] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[179] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[180] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[181] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[182] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[183] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[184] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[185] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[186] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[187] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[188] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[189] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[190] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[191] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[192] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[193] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[194] Đoạn “hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này. Việc xử lý khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này” được thay thế bởi đoạn “việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này và theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này.” theo quy định tại điểm k khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[195] Đoạn “Trường hợp dự án đầu tư có hình thức thuê đất trả tiền hằng năm, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê phải nộp, phần còn lại (chưa được trừ) tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất trả tiền hằng năm phải nộp (bao gồm cả tiền thuê đất phải nộp đối với phần diện tích đất xây dựng công trình ngầm của dự án, nếu có).” được bổ sung theo quy định tại điểm 1 khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[196] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[197] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[198] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[199] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[200] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[201] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[202] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[203] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[204] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[205] Cụm từ “năm 2024” là được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[206] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[207] Đoạn “Khoản tiền này được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[208] Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[209] Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[210] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[211] Tiết này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[212] Tiết này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[213] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[214] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[215] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[216] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[217] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể tù ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[218] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[219] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[220] Bổ sung từ “tăng” vào trước cụm từ “hệ số” theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[221] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[222] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[223] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[224] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[228] Cụm từ “năm 2024” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[229] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 18 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[230] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[231] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[232] Điểm này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 18 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[233] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[234] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[235] Cụm từ "địa bàn cấp huyện" được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[236] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[237] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[238] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[239] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[240] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[241] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[242] .......
[243] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[244] Cụm từ "khoản 3, khoản 4" được thay thế bằng cụm từ "khoản 4, khoản 5" theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[245] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[246] Bỏ cụm từ "cấp huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[247] Bỏ cụm từ "cấp huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[248] Bỏ cụm từ "cấp huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[249] Bỏ cụm từ "cấp huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[250] Bỏ cụm từ "cấp huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[251] Bỏ cụm tù "cấp huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[252] Bỏ cụm từ "cấp huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[253] Bỏ cụm từ "cấp huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[254] Bỏ cụm từ "cấp huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[255] Từ "huyện" được thay thế bằng từ "xã" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[256] Từ "huyện" được thay thế bằng từ "xã" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[257] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[258] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[259] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điểm 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[260] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[261] Cụm từ "dịch vụ phi hàng không" được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[262] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[263] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[264] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm m khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[265] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[266] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[267] Đoạn "Căn cứ hồ sơ địa chính về thuê đất (thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc tính, thu, nộp tiền thuê đất, cụ thể như sau:" được thay thế bằng đoạn "Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (trong đó có thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất; đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc tính, thu, nộp tiền thuê đất như sau" theo quy định tại khoản 20 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[268] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[269] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[270] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 (đã được sửa đổi, bổ sung lần một theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025).
[271] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 (đã được sửa đổi, bổ sung lần một theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025).
[272] Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" được thay thế bằng cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[273] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[274] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[275] Từ "c" được sửa đổi thành "d" theo quy định tại điểm đ khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[276] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[277] Bổ sung đoạn "trong đó có nội dung giao cơ quan chức năng của địa phương phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 18, khoản 7 Điều 39 Nghị định này" theo quy định tại điểm n khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[278] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[279] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[280] Các Điều 3 và 4 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025 quy định như sau:
"Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp đã có quyết định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp khoản thu bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì được tính lại khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp phát sinh chênh lệch tăng giữa số tiền tính lại và số tiền đã nộp thì người sử dụng đất phải nộp thêm số tiền chênh lệch. Trường hợp khoản tiền nộp bổ sung sau khi tính lại nhỏ hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả bằng cách trừ vào nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc pháp luật khác có liên quan.
b) Trường hợp cơ quan thuế đã tính và thông báo số tiền phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành người sử dụng đất chưa nộp khoản thu bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế thì thực hiện tính lại khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này và điều chỉnh Thông báo số tiền phải nộp bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Người sử dụng đất phải nộp khoản tiền chậm nộp khoản thu bổ sung (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Trường hợp thời gian ổn định đơn giá thuê đất tiếp theo của dự án trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, người sử dụng đất được tính lại tiền thuê đất theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 10a Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định này); trường hợp số tiền thuê đất đã nộp của năm 2024 và năm 2025 (nếu có) cao hơn số tiền thuê đất tính lại thì được Nhà nước hoàn trả bằng cách trừ vào nghĩa vụ tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc pháp luật khác có liên quan.
3. Trường hợp dự án đầu tư có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) hoặc dự án có hình thức thuê đất trả tiền hằng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, nếu người thực hiện dự án đầu tư đã tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa được trừ (hoặc chưa trừ hết) kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì được thực hiện khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 4, điểm l khoản 22 Điều 1 Nghị định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
2. Bãi bỏ Điều 13 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này."
- Điều 14 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
"Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Bãi bỏ Điều 3, khoản 4 Điều 18, khoản 7 và khoản 8 Điều 19, Điều 23, khoản 6 Điều 39, khoản 4 Điều 40 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
Bãi bỏ Quyết định về việc giảm tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này."
- Điều 4 và Điều 5 của Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025 quy định như sau:
"Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
2. Bài bỏ khoản 5 Điều 6 và khoản 8 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Các quy định tại Điều 2 và khoản 2 Điều 3 của Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2030.
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này. 7 năm 20 năm 2025 quy định như sau: hố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hghị định này."
[281] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[282] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[283] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[284] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[285] Cụm từ "năm 2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[286] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[287] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[288] Cụm từ "tổ chức trong nước, công ty nông, lâm nghiệp" được thay thế bằng cụm từ "người sử dụng đất" theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[289] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[290] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[291] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[292] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[293] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[294] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[295] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[296] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[297] Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[298] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[299] Cụm từ "tiền sử dụng đất" được bổ sung theo quy định tại điểm o khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[300] Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[301] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[302] Điểm "2.4" được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[303] Nội dung "4. Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp:...đồng" được thay thế bởi nội dung "4. Tổng số tiền phải nộp:... đồng; trong đó:
4.1. Tiền sử dụng đất phải nộp: ... đồng.
4.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định này (nếu có):... đồng.
4.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có):... đồng.
4.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):... đồng." theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[304] Nội dung "7. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(6) = (3) - (4) - (5.3)]:... đồng (Viết bằng chữ:...)" được thay thế bởi nội dung "7. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(7) = (4) - (5) - (6.3)]: ... đồng (Viết bằng chữ:...)" theo quy định tại tiết a2 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[305] Nội dung "8. Thời hạn nộp tiền:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất.
- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo này>." được thay thế bởi nội dung "8. Thời hạn nộp tiền:
8.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại điểm 8.2 mục này:
< Thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh,bổ sung:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này>.
8.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ." theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[306] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[307] Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[308] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[309] Điểm "2.4" được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[310] Nội dung "1. Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp:... đồng" được thay thế bởi nội dung "1. Tổng số tiền phải nộp:... đồng; trong đó:
1.1. Tiền sử dụng đất phải nộp: ... đồng.
1.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định này (nếu có):... đồng.
1.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có):... đồng.
1.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):... đồng." theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[311] Nội dung "4. Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ: [(4) = (1) - (3)]: ...đồng (Viết bằng chữ: ...)
5. Thời hạn nộp tiền:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này>." được bổ sung theo quy định tại tiết a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[312] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[313] Cụm từ "Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[314] Cụm từ "Chi Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[315] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[316] Cụm từ "Tổng cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "Cục Thuế" theo quy định tại tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[317] Cụm từ "Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[318] Cụm từ "Chi Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[319] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[320] Cụm từ "Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[321] Cụm từ "Chi Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[322] Cụm từ "Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[323] Cụm từ "Chi Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[324] Cụm từ "Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[325] Cụm từ "Chi Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[326] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[327] Cụm từ "Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[328] Cụm từ "Chi Cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[329] Cụm từ "Thủ trưởng cơ quan thuế" được thay thế bằng cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[330] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[331] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[332] Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[333] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[334] Điểm "2.4" được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[335] Nội dung "2. Tổng số tiền thuê đất phải nộp: ...đồng'' được thay thế bởi nội dung "2. Tổng số tiền phải nộp: ...đồng; trong đó:
2.1. Tiền thuê đất phải nộp:... đồng (Thời gian ổn định tiền thuê đất: kể từ ngày... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng... năm...).
2.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định này (nếu có):... đồng.
2.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có):...đồng.
2.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):... đồng." theo quy định tại tiết c1 điểm c khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[336] Nội dung "6. Thời hạn nộp tiền:
<Đối với thông báo lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối với thông báo từ năm thứ hai trở đi:
- Kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5;
- Kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
- Trường hợp người nộp thuế nộp một lần tiền thuê đất cho cả năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/5 trong năm>.
<Đối với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất theo thông báo này;
- Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất còn lại theo thông báo này>" được thay thế bởi nội dung "6. Thời hạn nộp tiền:
6.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết 6.2 điểm này:
<Đối với thông báo lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối với thông báo từ năm thứ hai trở đi:
- Kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5;
- Kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
- Trường hợp người nộp thuế nộp một lần tiền thuê đất cho cả năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/5 trong năm>.
<Đối với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất là 30 ngày, kểtừ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này;
- Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này>.
6.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ." theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[337] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[338] Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[339] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[340] Điểm "2.4" được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[341] Nội dung "2. Tổng số tiền thuê đất phải nộp:... đồng" được thay thế bởi nội dung "2. Tổng số tiền phải nộp: ...đồng; trong đó:
2.1. Tiền thuê đất phải nộp:... đồng.
2.2. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định này (nếu có): ................ đồng.
2.3. Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): ...... đồng.
2.4. Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):... đồng." theo quy định tại tiết d1 điểm d khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[342] Nội dung "6. Thời hạn nộp tiền:
<Đối với thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung>:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất theo Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất còn lại theo Thông báo này.>
- Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo này." được thay thế bởi nội dung "6. Thời hạn nộp tiền:
6.1. Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết 6.2 điểm này:
<Đối với thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung>:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền theo Thông báo này.
- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số tiền còn lại theo Thông báo này.>
- Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo này.
6.2. Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ." theo quy định tại tiết d2 điểm d khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[343] Cụm từ "Thủ tưởng cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[344] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[345] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[346] Cụm từ "Mẫu số 04/LCHS" được thay thế bằng cụm từ "Mẫu số 03/LCHS" theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[347] Mẫu số 04/LCHS được bổ sung theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025