1. Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở các văn bản sau đây:
a) Trích lục bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật;
b) Trích lục bản án hình sự phúc thẩm;
c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự;
d) Quyết định trả tự do cho bị cáo;
đ) Quyết định tổng hợp hình phạt;
e) Quyết định ân giảm hình phạt tử hình; quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân;
g) Quyết định thi hành án hình sự;
h) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;
i) Quyết định xóa án tích.
2. Tòa án đã ra quyết định có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở các quyết định sau đây:
a) Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm;
b) Quyết định miễn chấp hành án; quyết định miễn chấp hành hình phạt;
c) Quyết định giảm thời hạn chấp hành án;
d) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
đ) Quyết định đình chỉ thi hành án;
e) Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;
g) Quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;
h) Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
i) Quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;
k) Quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;
l) Quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù;
m) Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;
n) Văn bản về việc tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam quy định tại khoản 13 Điều 15 của Luật này;
o) Quyết định thi hành quyết định dẫn độ; quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
3. Thời hạn gửi trích lục bản án, quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày Tòa án đã xét xử sơ thẩm nhận được bản án, quyết định quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
4. Nội dung trích lục bản án quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, nơi cư trú của người bị kết án; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó;
b) Ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí.