Phụ lục
MỘT SỐ BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÓA ĐƠN
(Kèm theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 của Chính phủ)
Mẫu số
Tên mẫu biểu
Ghi chú
I. MẪU BIÊN BẢN
01/BB
Biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
01A/BB
Biên bản vi phạm hành chính về thuế (được sử dụng khi lập và gửi bằng phương thức điện tử)
02/BB
Biên bản phiên giải trình trực tiếp
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
03/BB
Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
04/BB
Biên bản về việc ổ chức> vi phạm hành chính không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
II. MẪU QUYẾT ĐỊNH
01/QĐ
Quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính về
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
02/QĐ
Quyết định về việc hoãn thi hành quyết định phạt tiền
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
03/QĐ
Quyết định về việc thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuê, hóa đơn
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
04/QĐ
Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
05/QĐ
Quyết định về việc bộ> tiền phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
06/QĐ
Quyết định về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (áp dụng trong trường hợp không ra quyết định xử phạt)
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
07/QĐ
Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
08/QĐ
Quyết định về việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
09/QĐ
Quyết định về việc hủy Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
10/QĐ
Quyết định về việc đính chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
11/QĐ
Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
12/QĐGQ
Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
III. MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN TIỀN PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
01/ĐNMTP
Đơn đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
02/ĐNMTP
Văn bản đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính
Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
Mẫu số: 01A/BB
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1]
TÊN CƠ QUAN[2]
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /BB-VPHC
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
Hôm nay, hồi ….. giờ ....phút, ngày .... tháng ... năm , tại[3]………………
Căn cứ Thông báo hồ sơ <đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử> [4] số……..ngày....tháng.... năm……
Tôi là:…………………………………………….…… Chức vụ………………. Đơn vị: ……………
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
<1. Họ và tên cá nhân vi phạm>: ……………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ thư điện tử:[5]…………………………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:…………………………………………………………….;
ngày cấp:..../…./……; nơi cấp: ………………………………………………………………………
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………….
<1. Tên tổ chức vi phạm>: ……………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………..
Địa chỉ thư điện tử:[5]…………………………………………………………………………………..
Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………..
Người đại diện theo pháp luật[6]: …………………………………………………………………….
Chức danh: ……………………………………………………………………………………………..
2. Mô tả hành vi vi phạm hành chính:[7]
Tên hồ sơ
Mã giao dịch điện tử
Số thông báo tiếp nhận/ chấp nhận hồ sơ…[4]
Thời gian tiếp nhận/ chấp nhận hồ sơ
Loại tờ khai
Thời gian chậm nộp (ngày)
Kỳ tính thuế
Số thuế phải nộp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
3. Đã có hành vi vi phạm hành chính:………………… quy định tại…………………………
4. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:[8]…………………………………………………………
a) Các tình tiết giảm nhẹ: ……………………………………………………………………….
b) Các tình tiết tăng nặng: ………………………………………………………………………
5. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản này, <ông(bà)/tổ chức> gửi yêu cầu giải trình trực tiếp hoặc trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày lập được biên bản này <ông(bà)/tổ chức> gửi văn bản giải trình đến[9]…………………………………… để thực hiện quyền giải trình.
Biên bản được lập vào hồi... giờ ... phút, ngày ... tháng ... năm .... và gửi cho <ông(bà)/tổ chức vi phạm> qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế./.
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên[10])
____________________
* Mẫu này được sử dụng khi lập và gửi bằng phương thức điện tử.
[1] Ghi tên theo hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP;
[2] Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản;
[3] Ghi tên, địa chỉ cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản;
[4] Ghi theo tên Thông báo của Hệ thống giao dịch thuế điện tử, trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử chỉ có Thông báo tiếp nhận hồ sơ thì ghi theo tên Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử;
[5] Ghi địa chỉ thư điện tử người nộp thuế đã đăng ký để nhận thông báo trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế;
[6] Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp;
[7] Nhập đầy đủ thông tin từ cột (1) đến cột (6) đối với hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế. Nhập đầy đủ thông tin từ cột số (1) đến cột số (8) đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
[8] Ghi “Không” nếu không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
[9] Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
[10] Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện ký bằng phương thức điện tử.
____________________________________
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Nghị định sau:
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.
- Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;
- Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Nghị định nêu trên.
[2] Nghị định số 102/2021/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập.”
Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026 có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14. Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[9] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[10] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[11] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[14] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[16] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[17] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[18] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[22] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[23] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[25] Tên điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[26] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[27] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[28] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[30] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[31] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[32] Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[33] Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[34] Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[35] Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[36] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[37] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[38] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[39] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[40] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[41] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[42] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[43] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[44] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[45] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[46] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
[47] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
[48] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[49] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;
[50] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[51] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[52] Tên điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
[53] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[54] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[55] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[56] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[57] Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026
[58] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm khoản 18 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[59] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[60] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[61] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[62] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 19 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[63] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 19 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[64] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
[65] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[66] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[67] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
[68] Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;
[69] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
[70] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
[71] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
[72] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;
[73] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[74] Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 7. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau thời điểm có hiệu lực của Nghị định này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì được giải quyết theo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết để xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng các quy định về xử phạt quy định tại Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm.
3. Đối với hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã được cơ quan thuế tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn để giải quyết theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.”
[75] Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026 quy định hiệu lực thi hành như sau:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
[76] Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026 quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:
“1. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.
2. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính vế thuế, hóa đơn đang được thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực và hành vi vi phạm hành chính đó được phát hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại Nghị định này.
3. Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã bị xử phạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.”