Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Số: 02/VBHN-VPQH
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2026
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
Luật Cư trú số 68/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Cư trú.”.
Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 68/2020/QH14.”.
↩
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “quyết định của bản án về biện pháp tư pháp,” được bổ sung theo quy định tại điểm o khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “, cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng” được bãi bỏ theo quy định tại điểm q khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “05 ngày làm việc” theo quy định tại điểm h khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “khoản 11” được thay thế bằng cụm từ “khoản 7 và khoản 8” theo quy định tại điểm m khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “05 ngày làm việc” theo quy định tại điểm h khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “, cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng” được bãi bỏ theo quy định tại điểm q khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “05 ngày làm việc” theo quy định tại điểm h khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “chấp hành xong hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành xong án phạt” theo quy định tại điểm e khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “chấp hành xong hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành xong án phạt” theo quy định tại điểm e khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “chấp hành xong hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành xong án phạt” theo quy định tại điểm e khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “chấp hành hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành án phạt” theo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “chấp hành hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành án phạt” theo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Tên Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Họ, tên” được thay thế bằng cụm từ “Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác” theo quy định tại điểm i khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “nơi sinh, quốc tịch” được thay thế bằng cụm từ “nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc” theo quy định tại điểm n khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu” được thay thế bằng cụm từ “số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân” theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Họ, tên” được thay thế bằng cụm từ “Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác” theo quy định tại điểm i khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “nơi sinh, quốc tịch” được thay thế bằng cụm từ “nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc” theo quy định tại điểm n khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu” được thay thế bằng cụm từ “số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân” theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng” được thay thế bằng cụm từ “họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng” theo quy định tại điểm k khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “quyết định của bản án về biện pháp tư pháp,” được bổ sung theo quy định tại điểm o khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “trực thuộc trung ương” được bỏ theo quy định tại điểm r khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “cho người khác” được bỏ theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Cụm từ “, khoản 4” được bổ sung theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Mục này bao gồm Điều 50a và Điều 50b được bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Điều 38 của Luật Cư trú số 68/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 38. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
2. Luật Cư trú số 81/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2013/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.
4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành có nội dung quy định liên quan đến Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hoặc có yêu cầu xuất trình giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Luật này, hạn chế việc sử dụng thông tin về nơi cư trú là điều kiện để thực hiện các thủ tục hành chính.”.
Điều 2 và Điều 3 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.