PHỤ LỤC I[62]
DANH MỤC CÁC CHỦNG LOẠI MÁY, LOẠI HÌNH TRÒ CHƠI VÀ TỶ LỆ MÁY TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH
(Kèm theo Nghị định số 86/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
TT
Chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng
Tỷ lệ máy thực tế kinh doanh/tổng số máy được phép kinh doanh
Số lượng người chơi
1
Máy giật xèng (tự động hoàn toàn và không có sự tham gia của nhân viên doanh nghiệp)
≤ 100%
Được thiết kế để đáp ứng chỉ cho một (01) người chơi
2
Máy Roulette (tự động hoàn toàn và không có sự tham gia của nhân viên doanh nghiệp)
≤ 15%
Được thiết kế để đáp ứng cho nhiều người có thể chơi cùng một lúc nhưng tối đa không quá 32 người chơi
3
Máy Baccarat điện tử (tự động hoàn toàn và không có sự tham gia của nhân viên doanh nghiệp)
4
Máy Blackjack điện tử (tự động hoàn toàn và không có sự tham gia của nhân viên doanh nghiệp)
5
Máy Sicbo hay Tài Sỉu (tự động hoàn toàn và không có sự tham gia của nhân viên doanh nghiệp)
6
Máy Đua ngựa và máy đánh mạt chược (tự động hoàn toàn và không có sự tham gia của nhân viên doanh nghiệp)
7
Máy chơi Poker (tự động hoàn toàn và không có sự tham gia của nhân viên doanh nghiệp)
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
Mẫu số 01
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
Mẫu số 02[63]
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
Mẫu số 03
Đơn đề nghị cấp lại/điều chỉnh/gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
Mẫu số 04
Đơn đề nghị cấp giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác
Mẫu số 05
Mẫu giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác
Mẫu số 06
Đơn đề nghị cấp lại/điều chỉnh/gia hạn giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác
Mẫu số 07
Báo cáo tình hình đóng, mở tài khoản chuyên dùng
Mẫu số 08
Đơn đề nghị chuyển đổi giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác
Mẫu số 09
Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
……………, ngày …… tháng …… năm 20……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG
Kính gửi: Bộ Tài chính.
Căn cứ Nghị định số ….../……/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 20..... của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
Chúng tôi [Tên của doanh nghiệp] làm đơn đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (san đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh) như sau:
I. Thông tin chung về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp
- Bằng tiếng Việt;
- Bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
2. Loại hình doanh nghiệp.
3. Địa chỉ đặt trụ sở chính.
4. Ngành, nghề kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
5. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
6. Vốn điều lệ.
7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
8. Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch theo Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổng số buồng lưu trú tại cơ sở lưu trú du lịch đang kinh doanh.
9. Điện thoại và email liên hệ.
II. Nội dung xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng tối đa đề xuất được phép kinh doanh.
2. Chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng dự kiến kinh doanh.
3. Địa điểm kinh doanh, khu vực bố trí Điểm kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch.
4. Đề xuất thời hạn hoạt động kinh doanh.
5. Dự kiến kế hoạch triển khai hoạt động kinh doanh.
6. Các đề nghị khác của doanh nghiệp (nếu có).
III. Cam kết
1. Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo.
2. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chúng tôi cam kết sẽ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và các quy định của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền
(Ký tên và đóng dấu)
Hồ sơ kèm theo: Doanh nghiệp liệt kê cụ thể từng tài liệu, hồ sơ theo quy định tại Điều 21 Nghị định số ……/20……/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Mẫu số 02[64]
BỘ TÀI CHÍNH
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG
Số:
Ngày:
Nơi cấp: Bộ Tài chính
BỘ TÀI CHÍNH
__________
Số: …/GCN-TCĐTCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số …../...../NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm ..... của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng của [Tên của doanh nghiệp] ngày ... tháng ... năm...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho:
1. Tên doanh nghiệp.
2. Địa chỉ.
3. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
Điều 2. [Tên của doanh nghiệp] được tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng với các nội dung sau:
1. Số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng tối đa được phép kinh doanh.
2. Chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng được phép kinh doanh.
3. Địa điểm kinh doanh, khu vực bố trí Điểm kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch.
Điều 3. Thời hạn hoạt động kinh doanh
[Tên của doanh nghiệp] được phép tổ chức hoạt động kinh doanh trong thời hạn [ ... ] năm kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng này có hiệu lực. Việc gia hạn thời hạn hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều kiện hoạt động kinh doanh
1. [Tên của doanh nghiệp] phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật trò chơi điện tử có thưởng tại Nghị định số …./20…/NĐ-CP ngày … tháng …. năm …. của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp [Tên của doanh nghiệp] không sở hữu [tên cơ sở lưu trú du lịch] được xếp hạng 5 sao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng theo quy định của Luật Du lịch và các văn bản hướng dẫn thì Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng này không có hiệu lực.
Điều 5. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có hiệu lực từ ngày ….
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng này được lập thành 07 bản chính: 01 bản cấp cho [Tên của doanh nghiệp]; 01 bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh; 01 bản gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh; 04 bản lưu tại Bộ Tài chính.
Sao gửi:
- Bộ Công an;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………, ngày …… tháng …… năm 20……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG
Kính gửi: Bộ Tài chính.
Căn cứ Nghị định số ……/……/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 20..... của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
Chúng tôi [Tên của doanh nghiệp] làm đơn đề nghị Bộ Tài chính cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh) như sau:
I. Thông tin chung về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp
- Bằng tiếng Việt;
- Bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
2. Loại hình doanh nghiệp.
3. Địa chỉ đặt trụ sở chính.
4. Ngành, nghề kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
5. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
6. Vốn điều lệ.
7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
8. Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch theo Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổng số buồng lưu trú tại cơ sở lưu trú du lịch dang kinh doanh.
9. Điện thoại và email liên hệ.
II. Nội dung về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp
1. Tên doanh nghiệp.
2. Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
3. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
5. Số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng tối đa được phép kinh doanh và số lượng thực tế đang kinh doanh.
6. Chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng được phép kinh doanh và thực tế đang kinh doanh.
7. Địa điểm kinh doanh, khu vực bố trí Điểm kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch.
8. Thời hạn hoạt động kinh doanh.
III. Lý do đề nghị cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
IV. Các nội dung đề nghị cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng tối đa đề xuất được phép kinh doanh.
2. Chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng dự kiến kinh doanh.
3. Địa điểm kinh doanh, khu vực bố trí Điểm kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch.
4. Thời hạn hoạt động kinh doanh còn lại/Đề xuất thời gian gia hạn hoạt động kinh doanh.
5. Các đề nghị khác của doanh nghiệp (nếu có).
V. Cam kết
1. Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo.
2. Nếu được cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chúng tôi cam kết sẽ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và các quy định của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền
(Ký tên và đóng dấu)
Hồ sơ kèm theo: Doanh nghiệp liệt kê cụ thể từng tài liệu, hồ sơ theo quy định tại Điều 24/Điều 25/Điều 26 Nghị định số ……/20……/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Mẫu số 04
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
……, ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối).
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
(Tên doanh nghiệp) đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động Ngoại hối khác theo các nội dung sau:
I. Thông tin chung về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………..
3. Số điện thoại …………………………… Fax: …………………………
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đăng ký đầu tư số ... ngày ...
5. Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... tháng ... năm ... (nếu có).
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).
II. Nội dung xin cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác
1. Phạm vi thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác:
a) Thu ngoại tệ tiền mặt từ việc bán đồng tiền quy ước;
b) Thu ngoại tệ tiền mặt từ máy trò chơi điện tử có thưởng có chức năng thu ngoại tệ tiền mặt trực tiếp của người chơi;
c) Thu chuyển khoản từ tài khoản ở nước ngoài hoặc tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam của người chơi;
d) Chi ngoại tệ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản số tiền trả thưởng cho người chơi trúng thưởng;
đ) Chi trả lại ngoại tệ tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam hoặc chuyển khoản vào tài khoản ở nước ngoài của người chơi trong trường hợp người chơi không chơi hết đồng tiền quy ước;
e) Chi trả lại ngoại tệ chuyển khoản vào tài khoản ở nước ngoài của người chơi trong trường hợp người chơi sử dụng không hết số ngoại tệ đã chuyển từ nước ngoài vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp;
g) Các hoạt động ngoại hối khác theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật bao gồm: mở và sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ; tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt; xác nhận số tiền trúng thưởng của người chơi.
2. Ngân hàng mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ:
3. Ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ:
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội dung trong đơn, các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và các quy định của pháp luật có liên quan.
Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 05
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
……, ngày … tháng … năm …
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
……, ngày … tháng … năm …
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
……, ngày … tháng … năm …
GIẤY PHÉP
Thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác
(Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng)
Cấp lại, điều chỉnh, gia hạn lần thứ: ... ngày ... tháng ... năm (nếu có)
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
Căn cứ Nghị định 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Xét đề nghị của ... (tên doanh nghiệp) ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác cho ... (tên doanh nghiệp) ... như sau:
1. Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………….
3. Địa chỉ Điểm kinh doanh: …………………………………………….
Điện thoại: ………………………… Fax: …………………………
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ... ngày ... tháng ... năm ...
5. Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).
Điều 2. Nội dung thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối
(Tên doanh nghiệp) ... được thực hiện các hoạt động thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác theo các nội dung sau:
1. Thu ngoại tệ: …………………………………………………………;
2. Chi ngoại tệ: …………………………………………………………;
3. Các hoạt động ngoại hối khác bao gồm: ………………………………
4. Ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản chuyên dùng: …………….
5. Ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ: ………………………………………………
Điều 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp
1. (Tên doanh nghiệp)... chỉ được thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác theo quy định tại Điều 2 nêu trên.
2. (Tên doanh nghiệp)... có trách nhiệm xác nhận số tiền trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước cho người chơi làm cơ sở để ngân hàng được phép xác nhận việc mang, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài, nộp ngoại tệ vào tài khoản.
3. (Tên doanh nghiệp) ... phải thực hiện hoạt động thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác theo đúng quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Hàng quý, trước ngày 10 tháng đầu quý sau, (tên doanh nghiệp)... phải báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ... về tình hình thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác trong quý.
Điều 4. Hiệu lực của Giấy phép
1. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày ... và thay thế Giấy phép số ... ngày ... do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp (nếu có).
2. Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác của ... (tên doanh nghiệp) ... được lập thành 06 bản chính: 01 bản cấp cho ... (tên doanh nghiệp)...; 01 bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh; 04 bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT, QLNH3 (02).
THỐNG ĐỐC
Mẫu số 06
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
……, ngày … tháng … năm …
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
……, ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối).
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………….
Số điện thoại: …………………………….. Fax: ……………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... ngày ……………
Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số .... ngày ... (nếu có).
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ……… (nếu có)
Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác số .... ngày …
(Tên doanh nghiệp)... đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác theo các nội dung sau:
1. Nội dung thu, chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác tại Giấy phép đã được cấp:
a) …………
b) …………
2. Nội dung xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép: …………………
3. Lý do xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép: ……………………..
(Tên doanh nghiệp)... xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 07
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
……, ngày … tháng … năm …
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
……, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÓNG, MỞ TÀI KHOẢN CHUYÊN DÙNG
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối).
Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………….
Địa chỉ Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng: …………………….
Số điện thoại: ………………………. Số Fax: …………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số .... ngày....
Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).
Địa chỉ: ………………………………………………………………….
Điện thoại: ………………………… Fax: …………………………
Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác số... ngày... (Tên doanh nghiệp)... xin báo cáo tình hình đóng, mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ phục vụ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:
1. Tài khoản chuyên dùng cũ mở tại ngân hàng ... theo quy định tại Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác số ...: Đã đóng.
2. Tài khoản chuyên dùng mới mở tại ngân hàng ... theo quy định tại Giấy phép điều chỉnh số ...: Đã mở.
3. Số dư ngoại tệ từ tài khoản chuyên dùng cũ chuyển sang tài khoản chuyên dùng mới:
Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 08
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
……, ngày … tháng … năm …
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
……, ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI GIẤY PHÉP THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối).
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
(Tên doanh nghiệp) ... đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển đổi Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác theo các nội dung sau:
I. Thông tin chung về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp: …………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………….
3. Số điện thoại, email liên hệ: ………… Số Fax: …………………
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ... ngày ...
5. Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).
7. Văn bản chấp thuận hoạt động thu chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác số .... ngày ...
II. Các nội dung thu, chi ngoại tệ tiền mặt tại văn bản chấp thuận đã được cấp
1. ……………
2. ……………
III. Nội dung xin cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác
1. Phạm vi thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác:
a) Thu ngoại tệ tiền mặt từ việc bán đồng tiền quy ước;
b) Thu ngoại tệ tiền mặt từ máy trò chơi điện tử có thưởng có chức năng thu ngoại tệ tiền mặt trực tiếp của người chơi;
c) Thu chuyển khoản từ tài khoản ở nước ngoài hoặc tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam của người chơi;
d) Chi ngoại tệ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản số tiền trả thưởng cho người chơi trúng thưởng;
đ) Chi trả lại ngoại tệ tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam hoặc chuyển khoản vào tài khoản ở nước ngoài của người chơi trong trường hợp người chơi không chơi hết đồng tiền quy ước;
e) Chi trả lại ngoại tệ chuyển khoản vào tài khoản ở nước ngoài của người chơi trong trường hợp người chơi sử dụng không hết số ngoại tệ đã chuyển từ nước ngoài vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của doanh nghiệp;
g) Các hoạt động ngoại hối khác theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan bao gồm: mở và sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ; tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt; xác nhận số tiền trúng thưởng của người chơi.
2. Ngân hàng mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ ...
3. Ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ:
(Tên doanh nghiệp)... xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội dung trong đơn, các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và các quy định của pháp luật có liên quan.
Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 09
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
……, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Từ năm ... đến năm ...
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối).
Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………..
Số điện thoại: ………………………. Số Fax: …………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ... ngày ...
Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).
Văn bản chấp thuận hoạt động thu, chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác số ... ngày ...
1. Tình hình thực hiện hoạt động thu, chi ngoại tệ tiền mặt từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài từ năm ... đến năm ... (thời điểm đề nghị chuyển đổi) của (tên doanh nghiệp) ... như sau:
Chỉ tiêu
Số tiền
A. Năm thứ nhất:
I. Tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ (Quý 1 của năm báo cáo)
II. Tổng thu
III. Tổng chi
IV. Tồn quỹ cuối kỳ (Quý IV của năm báo cáo)
B. Năm thứ hai
I. Tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ
II. Tổng thu
III. Tổng chi
IV. Tồn quỹ cuối kỳ
C. Năm thứ ba
D. Năm thứ tư
Đ. Năm thứ...
2. Dự kiến kế hoạch thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong 03 năm tiếp theo:
Đơn vị: USD
Năm
Dự kiến thu
Dự kiến chi
Số dư
Năm thứ nhất
Tiền mặt
Chuyển khoản
Tiền mặt
Chuyển khoản
Tiền mặt
Chuyển khoản
Năm thứ hai
Năm thứ ba
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI KIỂM SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP HOẶC
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.” ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điều 23 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 23. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.” ↩
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Điều 23 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 23. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.” ↩
Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩